thông tư mới nhất về thuế gtgt

1. Quy định về giảm thuế giá trị gia tăng. 1.1 Các loại hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT. 1.2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng. 1.3. Trình tự, thủ tục thực hiện. 2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách hạch toán tài khoản 136 một cách chi tiết nhất. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (chi tiết từng loại thuế). yêu cầu theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá Thời gian vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư hợp nhất 13/VBHN-BTC. Thông tư này hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, được hợp nhất từ 7 Thông tư sau: - Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng Căn cứ Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng, Phương pháp khấu trừ thuế GTGT sẽ được áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: 1. Nguyên tắc khi lập bảng kê hóa đơn đầu vào. Theo Khoản 1, Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT của hàng hóa omconpayli1985. Bộ tài chính trong năm 2021 đã ban hành thông tư mới nhất về thuế GTGT số 40/2021/TT-BTC. Cùng MAN – Master Accountant Network tìm hiểu các thông tin thay đổi, bổ sung mới nhất của thông tư trong bài viết sau đây. Thông tin cơ bản về thông tư về thuế GTGT 40/2021/TT-BTC Thông Tư số 40 do Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN và quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Trong Thông Tư này sẽ có một vài thay đổi về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông Tư 40/2021/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ 01 tháng 8 năm 202. Thuộc tính pháp lý của thông tư số 40 Số hiệu của thông tư 40/2021/TT-BTC; Loại văn bản là Thông Tư; Bộ Tài Chính là nơi ban hành Thông Tư; Hồ Đức Phước là người ký Thông Tư. Thông Tư số 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Văn bản hợp nhất của thông tư về thuế GTGT mới nhất Vào ngày 24 tháng 10 năm 2022, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BTC của thông tư hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân TNCN, thuế giá trị gia tăng GTGT và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Theo văn bản này, sẽ hợp nhất 2 Thông Tư hướng dẫn thuế giá trị gia tăng của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm – Thông Tư số 40/2021/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày ngày 01 tháng 6 năm 2021 hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh. – Thông Tư số 100/2021/TT-BTC do Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành vào ngày 15 tháng 11 năm 2021, mục đích sửa đổi Thông Tư 40, hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BTC, hợp nhất hai Thông Tư thuế giá trị gia tăng hướng dẫn của Bộ Tài Chính Nội dung sửa đổi và hướng dẫn thực hiện thông tư 40/2021/TT-BTC Cá nhân nào có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm khi cho thuê tài sản sẽ không phải nộp thuế Những cá nhân mà chỉ có hoạt động cho thuê tài sản cùng với thời gian cho thuê tài sản không tròn năm, có doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc vào diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng và TNCN. Với trường hợp bên thuê thực hiện trả tiền thuê tài sản cho cá nhân trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định rằng cá nhân có phải nộp thuế hay là không cần phải nộp thuế chính là doanh thu đã trả tiền một lần được phân bổ trong năm dương lịch đó. Các dịch vụ như gội đầu, cắt tóc và giặt sẽ nộp thuế 7% Cá nhân và hộ kinh doanh kinh doanh những dịch vụ như giặt là, may đo; gội đầu, cắt tóc, internet sẽ phải chịu 2% thuế TNCN và 5% thuế GTGT theo Thông Tư 40/2021 do Bộ Tài Chính ban hành. Theo đó, tổng cộng mức thuế mà hộ kinh nhân, cá nhân kinh doanh những dịch vụ này phải chịu 7% thuế. Bên cạnh đó, các dịch vụ khác cũng phải chịu tổng mức thuế là 7%, bao gồm – Các dịch vụ massage, tắm hơi,vũ trường, karaoke, bida, game, internet; – Các dịch vụ giặt là, may đo; dịch vụ cắt tóc, gội đầu, làm đầu; – Các dịch vụ về tư vấn tài chính, tư vấn pháp luật, kiểm toán, kế toán; các dịch vụ làm thủ tục hành chính cho hải quan, thuế; – Các dịch vụ sửa chữa khác gồm sửa chữa máy vi tính, đồ dùng của gia đình… Một số nội dung sửa đổi trong Thông Tư 40/2021/TT-BTC có hướng dẫn thực hiện Thông tư không bắt buộc sàn thương mại điện tử kê khai thuế thay cho người bán hàng Theo điểm e và điểm đ, khoản 1 của Điều 8 trong Thông Tư số 40/2021 và được sửa đổi tại khoản 2 của Điều 1 trong Thông Tư số 100/2021 do Bộ Tài Chính ban hành. Tổ chức gồm chủ sở hữu của sàn giao dịch TMĐT thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân kinh doanh trên cơ sở ủy quyền theo như quy định trong pháp luật dân sự; Các cá nhân khai thuế thay và nộp thuế thay cho các cá nhân là đối tượng nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo như quy định trong pháp luật dân sự. Tính thuế đối với cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh nộp thuế sẽ thực hiện theo phương pháp kê khai Theo quy định của thông Tư 40/2021, phương pháp kê khai sẽ áp dụng đối với cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có quy mô kinh doanh lớn; và các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn chưa đáp ứng quy mô kinh doanh lớn nhưng vẫn lựa chọn nộp thuế theo như phương pháp kê khai. Cá nhân và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện kê khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ và cá nhân kinh doanh vừa ra kinh doanh và cá nhân và hộ kinh doanh đáp ứng đủ các tiêu chí để khai thuế theo quý và chọn khai thuế theo quý theo như quy định tại Điều 9 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Hộ và cá nhân kinh doanh sẽ nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định được doanh thu tính thuế không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 50 của Luật Quản lý thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế bằng phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ, kế toán. Với trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh trong các lĩnh vực và ngành nghề có các căn cứ xác định được doanh thu theo như xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ không cần phải thực hiện chế độ kế toán. Cá nhân và hộ kinh doanh kinh doanh khi nộp thuế bằng phương pháp kê khai không phải thực hiện quyết toán thuế. Các câu hỏi thường gặp về thông tư 40/2021/TT-BTC Một số câu hỏi thường gặp với thông tư số 40 do Bộ Tài Chính Ban Hành Thông Tư hướng dẫn kê khai thuế GTGT được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể nào? – Các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, sản xuất dịch vụ, hàng hóa. – Hộ và cá nhân kinh doanh có các hoạt động kinh doanh, sản xuất tại chợ cửa khẩu, chợ biên giới, chợ trong các khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ của Việt Nam; – Những cá nhân đang có hoạt động cho thuê tài sản; – Những cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia là Việt Nam “.vn”; – Tổ chức có hoạt động hợp tác kinh doanh đối với các cá nhân; – Tổ chức và cá nhân nộp thuế thay, khai thuế thay cho cá nhân; – Tổ chức, doanh nghiệp bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp trả thu nhập cho các cá nhân ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bán hàng đa cấp, bảo hiểm. Nộp thuế theo Thông tư 40/2021/TT-BTC theo phương pháp khoán? Hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương thức khoán là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc là thực hiện không đầy đủ các chế độ kế toán, chứng từ, hóa đơn trừ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc vào trường hợp nộp thuế bằng phương pháp kê khai và cá nhân hoạt động kinh doanh thuộc vào trường hợp sẽ nộp thuế theo từng lần phát sinh. Hồ sơ khai thuế hàng tháng theo quy định của Thông tư số 40/2021/TT-BTC gồm có những giấy tờ gì? – Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh theo mẫu khai thuế số 01/CNKD; – Phụ lục Bảng kê khai chi tiết cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD; – Bản sao của hợp đồng hợp tác kinh doanh trường hợp là lần đầu tiên khai thuế của hợp đồng. Cơ quan thuế sẽ có quyền yêu cầu cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh xuất trình bản chính để đối chiếu và xác thực tính chính xác của bản sao so với bản chính hợp đồng hợp tác kinh doanh. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến thông tư thuế GTGT 40/2021/TT-BTC Trên đây là những thông tin cơ bản về Thông Tư mới nhất về thuế GTGT được Bộ Tài Chính ban hành ngày ngày 01 tháng 6 năm 2021 có số hiệu là 40/2021/TT-BTC. Nếu có thắc mắc gì về thông tư cũng những các vấn đề liên quan thuế, kế toán và kiểm toán, bạn đọc hãy liên hệ đến MAN để được hỗ trợ. Xem thêm Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định thuế nội địa Ban biên tập MAN độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam. Tình trạng hiệu lực Đã biết Hiệu lực Đã biếtTình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH _________ Số 43/2021/TT-BTC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021 THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính _________________Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính như sauĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính như sau “11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có. Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da không bao gồm mỹ phẩm; vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.”Điều 2. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. Nơi nhận - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, TCT VT, CS. BỘ TRƯỞNG Hồ Đức Phớc Thông tư 43/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính Cơ quan ban hành Bộ Tài chínhSố công báoĐang cập nhật Số hiệu43/2021/TT-BTCNgày đăng công báoĐang cập nhật Loại văn bảnThông tưNgười kýHồ Đức PhớcNgày ban hành11/06/2021Ngày hết hiệu lựcĐang cập nhật Áp dụng Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!Tình trạng hiệu lực Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!Lĩnh vựcThuế-Phí-Lệ phí TÓM TẮT VĂN BẢN Thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu được áp thuế GTGT 5%Ngày 11/06/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 43/2021/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính. Theo đó, thiết bị, dụng cụ y tế được áp thuế giá trị gia tăng 5% gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai. Đồng thời, các loại thiết bị, dụng cụ y tế phải có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế theo quy định. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2021. Xem chi tiết Thông tư43/2021/TT-BTC tại đâytải Thông tư 43/2021/TT-BTC độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam. Tình trạng hiệu lực Đã biết Hiển thị Văn bản gốc có dấu PDF Văn bản gốc WordVui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu có tài khoản? Đăng ký tại đâyVui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên có tài khoản? Đăng ký tại đâyVui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược có tài khoản? Đăng ký tại đây Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi* Lưu ý Để đọc được văn bản tải trên bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF. Nghị định 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/9/2022 sửa đổi một số điều của Nghị định 209/2013/NĐ-CP, một trong những sửa đổi đáng chú ý là về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh. File word Hệ thống Luật Thuế Giá trị gia tăng và văn bản hướng dẫn thi hành áp dụng từ ngày 12/09/2022 1. Điều kiện được hoàn thuế đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về điểu kiện dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng thuế GTGT như sau 1 Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bao gồm cả cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư; 2 Có dự án đầu tư mới bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính trừ trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế mà được kết chuyển số thuế được khấu trừ sang kỳ tiếp theo và dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư; 3 Có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế GTGT. Đặc biệt, Nghị định 49/2022/NĐ-CP còn bổ sung trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế, bao gồm + Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận; + Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận; + Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận. 2. Cách thức hoàn thuế GTGT - Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện nếu có. - Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế GTGT. - Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế GTGT. 3. Thời điểm có hiệu lực Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 49/2022/NĐ-CP thì các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có hiệu lực từ ngày 12/09/2022. Riêng - Các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được áp dụng kể từ ngày 01/07/2016. - Trường hợp cơ sở kinh doanh đã bị thu hồi số thuế GTGT của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì cơ quan thuế điều chỉnh tiền thuế GTGT, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế nếu có. Việc bù trừ, hoàn nộp thừa thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tổng hợp những điểm mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 theo Công văn số 767/TCT–CS ngày 05/3/2015 của Bộ tài chính. I. Về thuế GTGT 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, cụ thể như sau - Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế đối với các mặt hàng sau “- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như phân lân, phân đạm urê, phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác; - Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi như premix, hoạt chất và chất mang. - Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều..., thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.” Trước đây áp dụng thuế suất 5%. - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế. - Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng . - Bổ sung hướng dẫn trường hợp bên đi vay khi thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật cho ngân hàng thì không phải xuất hóa đơn GTGT. Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. - Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.” - Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. II. Về quản lý thuế - Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế. - Hướng dẫn nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên. “Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,..., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ % giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân x với 2% doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình. Số thuế GTGT đã nộp theo chứng từ nộp thuế của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ - vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính. - Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.” - Bãi bỏ Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TTĐB. - Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau - Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản. - Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ. - Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.” - Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN. - Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài sửa đổi từ khai theo quý sang thành tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. III. Về tỷ lệ tính tiền chậm nộp - Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp. - Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp. IV. Về hóa đơn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ - Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn. - Bỏ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp. - Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh ở phụ lục 4. - Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Chú ý Các bạn muốn cập nhật những Chích sách về Thuế - Kế toán ...mới có thể - Để lại mail ở phần bình luận bên dưới - Hoặc gửi yêu cầu qua mail Hainam188801 Khi có những Thông tư, Luật mới chúng tôi sẽ gửi vào mail cho các bạn Để hiểu chi tiết hơn và chuyên sâu hơn các bạn có thể tham gia Lớp học kế toán thuế thực hành thực tế.

thông tư mới nhất về thuế gtgt